Giá xe Honda CITY 2020 mới nhất vừa được ra mắt tại Việt Nam có giá như thế nào ?

Honda City được xem là một mẫu xe quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam. Giới chuyên môn đánh giá cao xe Honda City với thiết kế ấn tượng, trẻ trung và đặc biệt là bổ sung thêm khá nhiều công nghệ hữu ích. Honda City 2020 không chỉ thường xuyên góp mặt trong danh sách xe bán chạy nhất phân khúc hạng B tại nước ta mà còn luôn nằm trong top 10 xe bán chạy nhất toàn thị trường hàng tháng.

Honda City 2020 đã chính thức ra mắt tại Việt Nam vào sáng 1/1/2020, phà hơi nóng vào phân khúc Sedan hạng B 5 chỗ tại Việt Nam. Xe được bán ra tổng cộng 2 phiên bản. Giá bán cụ thể cho 2 phiên bản Honda City 2020 (đã bao gồm VAT) như sau:

Honda CITY 1.5G 2020 : 559 triệu đồng

Honda CITY 1.5L 2020 : 599 triệu đồng

VẬY GIÁ XE MỚI LĂN BÁNH CỦA HONDA CITY 2020 LÀ BAO NHIÊU, CHÚNG TA CÙNG TÌM HIỂU ? 

Để xe lăn bánh hợp pháp trên đường phố, người mua ô tô mới phải chi thêm các loại phí khác như: Phí trước bạ 10% áp dụng ở TP.HCM, phí đăng ký biển số 20 triệu đồng, phí đăng kiểm, Phí sử dụng đường bộ, Bảo Hiểm Trách Nhiệm dân sự bắt buộc; áp dụng cho xe từ 5 chỗ… Do đó, giá lăn bánh Honda CITY 2020 tại TP.HCM tạm tính như sau:

Có thể thấy, giá lăn bánh của Honda City khi được áp dụng giảm 50% thuế trước bạ thì giá lăn bánh của honda City đã giảm được khoảng 30 triệu đồng so với thời điểm trước đó. 

VẬY CHÚNG TA THỬ SO SÁNH GIÁ XE CITY VỚI CÁC DÒNG XE ĐỐI THỦ NHƯ HUYNDAI ACCENT, TOYOTA VIOS , MAZDA 2 SẼ NHƯ THẾ NÀO ?

Phiên bản tiêu chuẩn Honda CITY 1.5 G có giá niêm yết 559 triệu đồng, lăn bánh 608 triệu đồng. Trong khi đó, Huyndai Accent bản thấp có giá lăn bánh từ 472 triệu đồng, Toyota Vios phiên bản 1.5E MT ( 3 túi khi ) có giá lăn bánh 516 triệu đông, Mazda 2 1.5AT  có giá từ 559 triệu đồng.

Bản cao nhất của Honda City có những điểm mạnh gì so với các đối thủ mà giá lại cao hơn, chúng ta cùng tìm hiểu những đặc điểm đó nhé. 

Đầu tiên là không gian ngồi của hàng ghế thứ 2 , đó là đặc điểm nổi bật của honda city so với các đối thủ , khoảng để chân cực rộng rãi và góc nghiêng tựa lưng được thiết kế để đem lại cảm giác thoải mái nhất cho người ngồi.

Thứ 2 là có hệ thống cửa gió điều hòa ở hàng ghế thứ 2 cho khoang hành khách, đem lại cảm giác mát dịu nhanh chóng vào những ngày hè nóng nực.

Thứ 3 là hệ thống Camera lùi 3 góc quay. Góc 180 độ : mô phỏng rộng khoảng cách để người lái có tầm nhìn rộng nhất để quan sát 2 bên. Góc 120 độ : góc nhìn thực tế như mắt thường của con người. Và góc 90 độ : góc vuông góc với mặt đường, cho ta tầm nhìn xuống mặt đường để nhận định xem có vật cản hay chướng ngại vật nào không.  

Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết vào ngoại thất và nội thất của Honda City , để hiểu hơn giá trị của Honda City đem lại cho gia đình bạn ==>

HONDA CITY - TẦM CAO DẪN BƯỚC

Làm mưa làm gió trên hàng loạt thị trường tại khu vực Đông Nam Á, Honda City đang là tâm điểm của phân khúc sedan hạng B và nhận được rất nhiều sự chào đón từ phía người dùng. Gạt qua khả năng vận hành linh hoạt và tiết kiệm vô đối của thương hiệu Honda, mẫu xe cỡ nhỏ này còn sở hữu một phong cách hiện đại và thời trang sau nhiều đợt nâng cấp của hãng mẹ, với hàm lượng công nghệ vượt trội hơn nhiều so với các đối thủ đồng cấp.

Tại thị trường Việt Nam, Honda City 2020 được đánh giá là mẫu xe có mức tăng trưởng về doanh số bán ra cũng như thị phần cao nhất trong phân khúc sedan hạng B, Honda City cũng đã vinh dự góp mặt trong Top 10 các mẫu xe bán chạy nhất tại Việt Nam hai năm liên tiếp 2016 và 2017, đây thực sự là những nỗ lực không ngừng nghỉ của đội ngũ Honda với mong muốn đem đến một mẫu xe đáng tiền cho người dùng Việt Nam.

NGOẠI THẤT THỂ THAO VÀ NĂNG ĐỘNG

Ở diện mạo nâng cấp mới, Honda City 2020 thể hiện rõ là một mẫu xe đô thị, năng động và đậm tính thời trang, đâu đó vẫn là một phong cách cho người dùng trẻ tuổi, phong cách thể thao và mạnh mẽ.

NỘI THẤT RỘNG RÃI VÀ THOẢI MÁ

Không gian bên trong nội thất Honda City 2020 rộng rãi từ trước ra sau, đem đến sự thoải mái cho cả người lái và thành viên theo xe. Đạt được tiêu chí này là nhờ vào triết lý M-M của Honda, tức Man Maximum – Machine Minimum, tối đa hóa không gian cho người dùng và tối thiểu hóa không gian cho máy móc, một triết lý rất nổi tiếng của Honda. Ngoài ra, lợi thế này còn đến từ nhiều đợt nâng cấp toàn diện của Honda trong việc kéo giãn chiều dài cơ sở và sự sắp xếp hợp lý bên trong không gian nội thất.

VẬN HÀNH ÊM ÁI , MẠNH MẼ VÀ THÚ VỊ

Theo công bố từ Honda, mức tiêu thụ nhiên liệu của Honda City 2020 như sau:

Mức tiêu hao nhiên liệu của Honda City 2020 được thử nghiệm bởi Trung tâm Thử nghiệm khí thải phương tiện giao thông cơ giới và đường bộ (NETC). Cục đăng kiểm Việt Nam theo Quy chuẩn QCVN 86:2015/BGTVT
Được kiểm tra và phê duyệt bởi Phòng Chứng nhận chất lượng xe cơ giới (VAQ). Cục đăng kiểm Việt Nam.
Mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế có thể thay đổi do điều kiện sử dụng, kỹ năng lái xe và tình trạng bảo dưỡng kỹ thuật của xe.

AN TOÀN - AN TÂM TRẢI NGHIỆM

Cùng hàng loạt các công nghệ an toàn mới nhất của Honda, mẫu sedan đô thị Honda City 2020 đã dành được nhiều giải thưởng từ các tổ chức an toàn uy tín như Xếp hạng 5 sao cao nhất về mức độ an toàn do tổ chức đánh giá xe mới Đông Nam Á ASEAN NCAP.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Danh mục
City 1.5 City 1.5 TOP
Động cơ 1.5L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng,16 van
Hộp số Vô cấp CVT, ứng dụng EARTH DREAMS TECNOLOGY
Dung tích xi lanh (cm³) 1.497
Công xuất cực đại (Hp/rpm) 118(88 kW)/6.600
Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm) 145/4.600
Dung tích thùng nhiêu liệu (lít) 40
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử/PGM-FI
Van bướm ga điều chỉnh bằng điện tử
Mức tiêu thụ nhiên liệu
Được thử nghiệm bởi Trung tâm Thử nghiệm khí thải phương tiện giao thông cơ giới và đường bộ (NETC). Cục đăng kiểm Việt Nam theo Quy chuẩn QCVN 86:2015/BGTVT & QCVN05:2009/BGTVN. Được kiểm tra và phê duyệt bởi Phòng Chứng nhận chất lượng xe cơ giới(VAQ). Cục đăng kiểm Việt Nam. Mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế có thể thay đổi do điều kiện sử dụng, kỹ năng lái xe và tình trạng bảo dưỡng kỹ thuật của xe.
Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình tổ hợp (lít/100km)
6,1 5,8
Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị cơ bản (lít/100km)
7,97 7,59
Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị phụ (lít/100km)
5,01 4,86
Kích thước / Trọng lượng
Số chỗ ngồi 5
Dài x Rộng x Cao (mm) 4.440 x 1.694 x 1.477
Chiều dài cơ sở (mm) 2600
Chiều rộng cơ sở(trước/sau)(mm)
1.474 1.465
Cỡ lốp 185/55R16
La-zăng Hợp kim/16 inch
Khoảng sáng gầm xe (mm) 135
Bán kính quay vòng tối thiểu (m) 5,61
Dung tích khoang chứa đồ (lít) 536
Trọng lượng không tải (kg)
1.112 1.124
Trọng lượng toàn tải (kg) 1.530
Hệ thống treo
Hệ thống treo trước Độc lập/McPherson
Hệ thống treo sau Giằng xoắn
Hệ thống phanh
Phanh trước Phanh đĩa
Phanh sau Phanh tang trống
Hệ thống hỗ trợ vận hành
Trợ lực lái điện (EPS)
Van bướm ga điều chỉnh bằng điện tử (DBW)
Ga tự động (Cruise control)
Chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu (ECON Mode)
Hệ thống hướng dẫn tiết kiệm nhiên liệu (Eco coaching)
Chế độ lái thể thao với lẫy chuyển số tích hợp trên vô lăng
Khởi động bằng nút bấm
Ngoại thất
Cụm đèn trước
Đèn chiếu xa
Halogen LED
Đèn chiếu gần
Halogen LED
Đèn chạy ban ngày LED
Đèn sương mù
Halogen LED
Đèn phanh treo cao
Gương chiếu hậu Gập điện tích hợp đèn báo rẽ
Tay nắm cửa mạ chrome
Cửa kính điện tự động lên xuống một chạm, chống kẹt Ghế lái
Ăng-ten Dạng vây cá mập
Nội thất
Không gian
Bảng đồng hồ trung tâm Analog
Chất liệu ghế
Nỉ Da (màu đen)
Hàng ghế 2 Gập 60:40 có thể thông hoàn toàn với khoang chứa đồ
Bệ tựa tay cho ghế lái
Hộc đồ khu vực khoang lái
Tựa tay hàng ghế sau tích hợp hộc đựng cốc
Không
Ngăn đựng tài liệu cho hàng ghế sau
Tay nắm cửa phía trong mạ Chrome
Tay lái
Chất liệu
Urethan Da
Điều chỉnh 4 hướng
Tích hợp nút điều chỉnh hệ thống âm thanh
Trang bị tiện nghi
Tiện nghi cao cấp
Chìa khoá thông minh và tích hợp nút mở cốp
Tay nắm cửa phía trước mở bằng cảm biến
Kết nối và giải trí
Màn hình Cảm ứng 6.8 inch
Chế độ đàm thoại rảnh tay
Kết nối HDMI
Kết nối Bluetooth
kết nối USB
Đài AM/FM
Hệ thống loa
4 loa 8 loa
Nguồn sạc 1 cổng
Tiện nghi khác
Hệ thống điều hoà
Chỉnh tay Tự động và điều chỉnh cảm ứng
Cửa gió điều hoà cho hàng ghế sau
Đèn cốp
Gương trang điển cho hàng ghế trước
An toàn
Chủ động
Hệ thống cân bằng điện tử (VSA)
Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS)
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử (EBD)
Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA)
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA)
Camera lùi 3 góc quay
Cảm biến lùi
Bị động
Túi khí cho người lái và ngồi kế bên
Túi khí bên cho hàng ghế trước
Không
Túi khí rèm cho tất cả các hàng ghế
Không
Nhắc nhở cài dây an toàn
Khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE
Móc ghế an toàn cho trẻ em ISO FIX
An ninh
Chìa khoá được mã hoá chống trộm và hệ thống báo động
 

GIÁ BÁN HONDA CITY

Quý khách vui lòng liên hệ ngay HOTLINE của chúng tôi để được báo giá nhanh nhất và nhận ngay những chương trình ưu đãi đặc biệt giành cho quý khách hàng.

096 147 9597